Quy định giao nhận

1 - QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN GIAO NHẬN (Áp dụng cho Tp. HCM)

 

Thời gian nhận thông tin

Thời gian lấy hàng

Thời gian giao hàng

Gói cước áp dụng

Trước 11h00

Trước 13h00

Giao nội thành từ 13h30 - 21h00

Giao ngoại thành từ 14h30 - 21h00

TRONG NGÀY

Từ 11h00 - 17h00

Từ 15h00 - 20h00

Giao trong ngày tiếp theo

QUA NGÀY

 

+ Đơn hàng TRONG NGÀY: Đơn hàng được lấy và được yêu cầu giao trong cùng một ngày 

+ Đơn hàng QUA NGÀY: Đơn hàng được lấy ngày hôm nay và giao vào ngày tiếp theo (hoặc có thể 2, 3 ngày sau theo yêu cầu của Khách hàng).

+ Thông tin đơn hàng phải được tạo trên hệ thống (hoặc gửi file excel) trước khi nhân viên Tín Tốc đến lấy hàng. Trường hợp đơn hàng đã được lấy nhưng chưa có thông tin trong hệ thống thì đơn hàng được giao vào ngày tiếp theo.

 

 

2 - QUY ĐỊNH THANH TOÁN

 

+ Tín Tốc có các hình thức thanh toán linh hoạt bằng chuyển khoản ngay ngày làm việc kế tiếp sau khi giao hàng thành công.

 

+ Phí chuyển khoản: miễn phí tất cả các ngân hàng.

 

Các trường hợp liên quan đến sai sót hoặc khiếu nại thanh toán, vui lòng phản hồi trong vòng 15 ngày kể từ ngày thanh toán. Ngoài thời gian đó, Tín Tốc không giải quyết.

 

3 - QUY ĐỊNH VỀ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA

 

Khối lượng áp dụng để tính phụ thu kích thước sẽ dựa trên việc so sánh giữa khối lượng thực tế của hàng hóa và khối lượng quy đổi tương ứng, lấy giá trị lớn hơn:

 

(1) Khối lượng thực tế (kg) = Cân đo thực tế

(2) Khối lượng quy đổi (kg) = {Dài (cm) x Rộng (cm) x Cao (cm)} / 6000

(3) Khối lượng áp dụng = Chọn giá trị lớn hơn giữa (1) và (2)

 

3.1. Gửi hàng tại Tp. HCM

 

+ Khối lượng tiêu chuẩn: 3kg

+ Khối lượng tối đa: 40kg

+ Kích thước tối đa: 60cm x 60cm x 60cm

+ Hàng quá khổ (quá 3kg) sẽ tính phụ thu theo bảng sau

 

Mức khối lượng (kg)

Phụ thu (đồng)

Mức khối lượng (kg)

Phụ thu (đồng)

Mức khối lượng (kg)

Phụ thu (đồng)

00,00 – 03,00

0

10,00 -15,00

15.000

25,00 – 30,00

30.000

03,00 – 05,00

5.000

15,00 – 20,00

20.000

30,00 – 35,00

35.000

05,00 – 10,00

10.000

20,00 – 25,00

25.000

35,00 – 40,00

40.000

(Bảng tính giá trị phụ thu)

  

3.2. Gửi hàng liên tỉnh

 

+ Khối lượng tiêu chuẩn: 1kg

+ Khối lượng tối đa: 5kg

+ Kích thước tối đa: 30cm x 30cm x 30cm

+ Hàng quá khổ (quá 1kg) phụ thu 10.000đ mỗi 1kg cộng thêm

 

4 - QUY ĐỊNH ĐÓNG GÓI VÀ BẢO QUẢN HÀNG HÓA

 

+ Tín Tốc chỉ nhận hàng hóa đã được đóng gói, bảo quản từ phía người bán.

+ Tín Tốc sẽ giao hàng nguyên đai, nguyên kiện.

+ Tín Tốc từ chối bồi thường với hàng hóa hỏng hóc do lỗi từ phía người gửi (đóng gói không đảm bảo gây vỡ, hỏng hàng hóa...).

+ Tín Tốc từ chối bồi thường với hàng hóa hỏng do đặc tính tự nhiên sản phẩm (dễ nóng chảy...)

 

Hàng hóa gửi về Tín Tốc đều phải được niêm phong, đóng gói cẩn thận, nhằm đảm bảo tránh bị thất thoát, hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Hàng hóa gửi đến Tín Tốc sẽ phải được niêm phong, đóng gói theo các mẫu tham khảo sau đây:

 

Mẫu niêm phong 1 (VD: hàng mỹ phẩm số lượng lớn...)

 

Mẫu niêm phong 2 (VD: hàng quần áo số lượng lớn...)

 

Mẫu niêm phong 3 (VD: hàng mỹ phẩm, quần áo số lượng nhỏ...)

 

5 - MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM ĐỀN BÙ ĐỐI VỚI TÍN TỐC

 

Tín Tốc không có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hàng hoá trong các trường hợp sau:

 

+ Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm của Khách hàng/Người gửi hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của hàng hóa.

 

+ Khách hàng/Người gửi không chứng minh được việc gửi và suy chuyển, hư hỏng hàng hóa.

 

+ Hàng hóa đã được phát và người nhận không có ý kiến khi nhận hàng.

 

+ Hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ nguồn gốc xuất xứ, bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

 

+ Khách hàng không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo luật định.

 

+ Hàng hóa bị cướp, giật bởi Người nhận mà Khách hàng hoặc Người gửi đã chỉ định.

 

+ Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Việt Nam.

 

+ Trường hợp một phần thiệt hại xảy ra do Khách hàng/Người gửi vi phạm thì được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ thiệt hại do Khách hàng/Người gửi gây ra.

 

6 - HÀNG HÓA NGOÀI PHẠM VI CUNG CẤP DỊCH VỤ

 

+ Thuốc thú y, bảo vệ thực vật.

+ Sinh vật sống – thủy sản.

+ Giống cây trồng – vật nuôi.

+ Khoáng sản.

+ Phế liệu.

+ Hàng đông lạnh.

+ Xăng, dầu các loại.

+ Khí đốt các loại (Bao gồm cả hoạt động chiết nạp).

+ Các thuốc dùng cho người.

+ Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao.

+ Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.

+ Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

+ Phim, băng, đĩa hình (bao gồm cả hoạt động in, sao chép).

+ Nguyên liệu thuốc lá.

+ Các loại hàng hóa có thời hạn sử dụng ngắn, dễ rò rỉ, ăn mòn...

+ Các loại hàng hóa khác theo quy định của pháp luật.

 

7 - HÀNG HOÁ CẤM GỬI

 

+ Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng, quân sự.

 

+ Quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho
lực lượng vũ trang

 

+ Linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế
tạo chúng.

 

+ Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ.

 

+ Các chất ma túy và chất kích thích thần kinh.

 

+ Các loại hóa chất, tiền chất bị cấm.

 

+ Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ,
nhân cách

 

+ Ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam.

 

+ Các loại pháo.

 

+ Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử).

 

+ Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

 

+ Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng.

 

+ Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

 

+ Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

 

+ Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh

 

+ Giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái.

 

+ Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh

 

+ Giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái.

 

+ Khoáng sản đặc biệt, độc hại.

 

+ Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường.

 

+ Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại
Việt Nam.

 

+ Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

 

+ Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

 

+ Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

 

+ Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và hóa chất độc hại hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.

 

+ Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền.

 

+ Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý.

 

+ Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu.

 

+ Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị bức xạ hoặc nguồn phóng xạ.

 

+ Rượu các loại.

 

+ Các loại vật phẩm hàng hóa mà nhà nước cấm/hạn chế lưu thông, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu.

 

+ Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu.